Sim phong thủy là gì? cách chọn được sim hợp phong thủy

Từ xa xưa thuật Phong Thủy đã đặc biệt được chú trọng trong đời sống của người Phương Đông. Từ việc xây nhà, hiếu hỉ, cúng tế cho đến việc kế vị, lập ngôi, sinh con đẻ cái… Ngày nay, thuật phong thủy càng được chú trọng và ứng dụng mạnh mẽ ở mọi lĩnh vực, mọi đối tượng. Và sim Phong Thủy cũng không nằm ngoài xu thế chung này.

SIM PHONG THỦY LÀ GÌ?

Sim phong thủy là sim được dựa trên quan niệm về thuyết Âm Dương – Ngũ Hành. Trước khi tìm hiểu về sim phong thủy thì bạn cần hiểu cơ bản phong thủy là gì?
Phong thủy có thể được hiểu là một phương pháp ứng dụng trong kiến trúc xây dựng phương Đông cổ đại. Phương pháp này lại dựa trên phương pháp luận của thuyết âm dương ngũ hành. Đây là một thuật chú trọng đến rất nhiều yếu tố như phương hướng, thời gian, địa điểm, sự vật… do vậy mà bất kỳ ai, khi mua nhà hay tìm thuê văn phòng làm việc cũng đều quan tâm đến hướng đẹp, hướng tốt hợp phong thủy. Và khi chọn số điện thoại người ta cũng phải chọn sao cho hợp phong thủy mới mang lại vận may và sự tăng trưởng trong cuộc sống.
Theo các nhà nghiên cứu thì phong thủy cũng được coi là một bộ môn khoa học. Cụ thể là Phong thủy để xác định sự phù hợp với thiên nhiên, cảnh quan môi trường, hài hòa với con người chứ không phải là một thể loại tín ngưỡng huyền bí. Do đó, để chọn được một sim phong thủy tức là sim hợp tuổi hợp mệnh của mỗi người thì bạn cần phải chú ý đến nhũng điểm sau:
– Âm dương: Dãy số trong sim của bạn cần phải có sự cân bằng hài hòa giữa hai yếu tố âm và dương
– Ngũ hành: So sánh vận mệnhcủa người sở hữu số và vận mệnh của dãy số.
– Thiên thời: Tức là vượng khí của dãy số.
– Quái khí: Là ý nghĩa hình tượng quẻ
– Quan niệm: Chính là việc đưa ra một kết luận cụ thể sau khi đã xem kỹ các yếu tố trên

CÁCH LỰA CHỌN SIM PHONG THỦY HỢP MỆNH

Để có thể lựa chọn được một sim phong thủy hợp mệnh không phải là việc đơn giản, nó đòi hỏi người mua cần phải có lòng kiên trì, nhẫn nại khi lựa chọn.
Gắn liền với khoa học Phong Thủy mà sim phong thủy đã vượt lên trên giá trị của một sim số đẹp. Nó không chỉ là bộ mặt của người dùng, không chỉ là các con số dễ nhớ, đẹp đẽ thông thường mà nó còn đóng vai trò đem lại cho người sở hữu một tinh thần lạc quan, bình yên, an lành, như một lá bùa linh nghiệm với ước muốn đem lại may mắn, tài lộc cho người sở hữu.
Chọn sim phong thủy hợp mệnh chính là cách lựa chọn một sim phong thủy dựa theo thuyết Ngũ Hành.
Thuyết ngũ hành diễn giải mọi sự sinh hóa của vạn vật trên trái đất thông qua 2 nguyên lý cơ bản. Nguyên lý thứ nhất là Sinh (Tương Sinh). Nguyên lý thứ hai là Khắc (Tương Khắc) trong mối quan hệ tương tác của chúng.
Trong mối quan hệ Tương Sinh: Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Trong mối quan hệ Tương Khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Mặc dù các học giả đã dựa trên cơ sở này và bổ sung thêm các yếu tố thừa thắng và hạ nhục, chế hóa, bổ – tả nhưng thực ra nó vẫn hoàn toàn là sự suy ra từ 2 nguyên lý cơ bản này.
Và mặc dù mỗi tuổi đều có một bản mệnh riêng biệt, nhưng tất cả cũng chỉ đều năm trong mệnh ngũ hành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ mà thôi.
Mệnh ngũ hành của những số như sau:
Số 1 – 9 – 2 : Thuộc Kim
Số 4 – 5 : Thuộc Mộc
Số 6: Thuộc Thủy
Số 7 – 8: Thuộc Thổ
Số 3: Thuộc Hỏa
Hãy xác định tuổi của bạn để tiếp tục tìm hiểu và chọn sim phong thủy hợp mệnh thủy, sim phong thủy hợp mệnh thổ, sim phong thủy hợp mệnh hỏa, sim phong thủy hợp mệnh mộc.
Các năm 1948, năm 1949, năm 2008, năm 2009: Tích Lịch Hỏa (nghĩa là Lửa sấm sét)
Năm 1950, năm 1951, năm 2010, năm 2011: Tùng Bách Mộc (nghĩa là Cây tùng bách)
Năm 1952, năm 1953, năm 2012, năm 2013: Trường Lưu Thủy (nghĩa là Giòng nước lớn)
Năm 1954, năm 1955, năm 2014, năm 2015: Sa Trung Kim (nghĩa là Vàng trong cát)
Năm 1956, năm 1957, năm 2016, năm 2017: Sơn Hạ Hỏa (nghĩa là Lửa dưới chân núi)
Năm 1958, năm 1959, năm 2018, năm 2019: Bình Địa Mộc (nghĩa là Cây ở đồng bằng)
Năm 1960, năm 1961, năm 2020, năm 2021: Bích Thượng Thổ (nghĩa là Đất trên vách)
Năm 1962, năm 1963, năm 2022, năm 2023: Kim Bạch Kim (nghĩa là Vàng pha bạch kim)
Năm 1964, 1965, 2024, 2025: Hú Đăng Hỏa (nghĩa là Lửa ngọn đèn)
Năm 1966, năm 1967, năm 2026 và năm 2027: Thiên Hà Thủy (nghĩa là Nước trên trời)
Năm 1968, năm 1969, năm 2028 và năm 2029: Đại Dịch Thổ (nghĩa là Đất thuộc 1 khu lớn)
Năm 1970, năm 1971, năm 2030 và năm 2031: Thoa Xuyến Kim (nghĩa là Vàng trang sức)
Năm 1972, năm 1973, năm 2032 và năm 2033: Tang Đố Mộc (nghĩa là Gỗ cây dâu)
Năm 1974, năm 1975, năm 2034 và năm 2035: Đại Khê Thủy (nghĩa là Nước dưới khe lớn)
Năm 1976, năm 1977, năm 2036 và năm 2037: Sa Trung Thổ (nghĩa là Đất lẫn trong cát)
Năm 1978, năm 1979, năm 2038 và năm 2039: Thiên Thượng Hỏa (nghĩa là Lửa trên trời)
Năm 1980, năm 1981, năm 2040 và năm 2041: Thạch Lựu Mộc (nghĩa là Cây thạch lựu)
Năm 1982, năm 1983, năm 2042 và năm 2043: Đại Hải Thủy (nghĩa là Nước đại dương)
Năm 1984, năm 1985, năm 2044 và năm 2045: Hải Trung Kim (nghĩa là Vàng dưới biển)
Năm 1986, năm 1987, năm 2046 và năm 2047: Lộ Trung Hỏa (nghĩa là Lửa trong lò)
Năm 1988, năm 1989, năm 2048 và năm 2049: Đại Lâm Mộc (nghĩa là Cây trong rừng lớn)
Năm 1990, năm 1991, năm 2050 và năm 2051: Lộ Bàng Thổ (nghĩa là Đất giữa đường)
Năm 1992, năm 1993, năm 2052 và năm 2053: Kiếm Phong Kim (nghĩa là Vàng đầu mũi kiếm)
Năm 1994, năm 1995, năm 2054 và năm 2055: Sơn Đầu Hỏa (nghĩa là Lửa trên núi)
Năm 1996, năm 1997, năm 2056 và năm 2057: Giản Hạ Thủy (nghĩa là Nước dưới khe)
Năm 1998, năm 1999, năm 2058 và năm 2059: Thành Đầu Thổ (nghĩa là Đất trên thành)
Năm 2000, năm 2001, năm 2060 và năm 2061: Bạch Lạp Kim (nghĩa là Vàng trong nến rắn)
Năm 2002, năm 2003, năm 2062 và năm 2063: Dương Liễu Mộc (nghĩa là Cây dương liễu)
Năm 2004, năm 2005, năm 2064 và năm 2065: Tuyền Trung Thủy (nghĩa là Dưới giữa dòng suối)
Năm 2006, năm 2007, năm 2066 và năm 2067: Ốc Thượng Thổ (nghĩa là Đất trên nóc nhà )
Xác định được năm sinh của mình thuộc mệnh nào, bạn nê chọn những mệnh tương sinh là tốt nhất, hoặc chọn các mệnh trung tính, tuyệt đối không nên chọn những số có mệnh tương khắc với mệnh của bản thân.
Ví dụ chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc:
Người thuộc mệnh Mộc thì nên chọn mệnh Thủy, Thổ, Hỏa. Tuyệt đối không nên chọn số thuộc mệnh Kim. Các số hợp với người mệnh Mộc là 4,5,6 và khắc với các số 1, 2, 9

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *